AN VỊ ST

Công dụng của bạch truật trong điều trị các bệnh lý về dạ dày

154 - Cẩm nang -

Bạch truật hay còn có tên gọi Truật, ruật sơn kế (Bản Kinh), Sơn khương, Sơn liên (Biệt lục) là một cây thảo dược sống lâu năm, có thân rễ to, mọc dưới đất. Thân thẳng, cao 0,30 – 0,80m, đơn độc hoặc phân nhánh ở bộ phận trên, phần dưới thân hóa gỗ. Phần được sử dụng làm thuốc là phần thân rễ có dầu thơm nhẹ, ruột màu trắng ngà. Từ xa xưa Bạch truật đã được coi là “thần dược trường thọ” giúp tăng cường sức khỏe, đặc biệt trong việc giải quyết các vấn đề về tiêu hoá.

công dụng của bạch truật trong chữa bệnh dạ dày

Bạch truật trong các văn tự cổ

Hàn khí bất túc thì tay chân lạnh đầy bụng, sườn kêu, dương khí không thông thì sinh ra thủy lãnh, âm khí không thông thì sinh ra nhức trong xương, nếu dương trước đã thông thì ghét lạnh, âm trước đã thông thì tê không thông. Âm dương tương đắc thì khí đó lưu hành, khí chuyển vận được thì tán được khí ấy. Thực chứng thì trung tiện, hư có đái són gọi là “khí phận” phải dùng bài này làm chủ, uống nghe cảm giác trong ngực mềm là tan ra (Kim Quỹ Ngọc Hàm Phương).

“Bạch truật vị đắng mà ngọt vừa táo thấp, thực Tỳ vừa làm ấm Tỳ, sinh tân, tính rất ấm, uống vào thì kiện thực tiêu cốc, là vị thuốc số một để bổ Tỳ” (Bản Thảo Hội Ngôn).

Sách “Bản Thảo Kinh” và “Biệt Lục” đều gọi là Truật chứ không phân biệt Thương và Bạch, sách bản thảo về sau này mới chia ra làm 2 loại: mầu trắng gọi là Bạch truật, mầu đỏ gọi là Thương truật. Lại còn gọi thứ Bạch truật thu hái về mùa đông là Đông truật còn loại mọc hoang là Ư truật.” (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Công dụng và thành phần của Bạch truật

Bạch truật được xem là một vị thuốc bổ và được dùng để chữa viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng gan, ăn chậm tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, viêm ruột mạn tính, ốm nghén, sốt ra mồ hôi. Bên cạnh đó, thảo dược này cũng dùng làm thuốc lợi tiểu, trị ho, trị đái tháo đường, điều trị ung thư phổi và các biến chứng do chạy thận.

Bên trong rễ củ bạch truật có chứa 1,4% tinh dầu gồm atractylon, atractylola, atractylenolid I, II, III, eudesmol và vitamin A. Trong dược liệu bạch truật có chứa hunulene, selian, atractylone, axit palmitic, hinesol, b-Selinene, 10E-Atractylentriol.

Cách dùng cây bạch truật

Đông Y và dân gian có nhiều cách sử dụng cây Bạch Truật chữa bệnh đau dạ dày khác nhau. Có thể chế biến, bào chế cây Bạch Truật theo nhiều công thức cũng như nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào việc sử dụng cây bạch Truật điều trị các chứng bệnh khác nhau.

Dùng sống: sắc hoặc tán thành bột uống.

Sao cháy: sao cho đến khi dược liệu Bạch Truật cháy đen lấy ra phun nước cho tắt hết lửa than.

Tẩm mật ong loãng: sao cho đến vàng và có mùi thơm.

Tẩm hoàng thổ sao: lấy hoàng thổ, tán bột, sao nóng, cho Bạch Truật vào rồi đảo đều cho hoàng thổ dính vào dược liệu rồi sàng bỏ hoàng thổ thừa.

Tẩm hay phun rượu rồi sao với cám

Bài thuốc gia truyền chuyên chữa các bệnh dạ dày

an-vi-son-tung

Bài viết liên quan